Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hồ Chí Minh về BẢNG GIÁ ĐẤT áp dụng từ 1/1/2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể Bảng giá đất trên địa bàn phường Tân Phước, các phường thuộc thành phố Phú Mỹ cũ (phường Phú Mỹ, phường Tân Hải, phường Tân Thành và xã Châu Pha).

👉 Tải về Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 PDF.

👉 Tải về Bảng giá đất khu vực Phú Mỹ cũ năm 2026 PDF.

👉 Tải về Bảng giá đất phường Tân Phước thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 PDF.

Khu vực TPHCM cũ có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m²; thấp nhất 2,3 triệu đồng/m²

Cụ thể, đối với đất ở, khu vực I ( khu vực TPHCM cũ) có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi (thuộc phường Sài Gòn và phường Bến Thành) bằng với mức giá hiện hành theo Quyết định 79/2024 của UBND TPHCM.

Giá thấp nhất ở khu vực này là 2,3 triệu đồng/m² tại khu dân cư Thiềng Liềng ( xã đảo Thạnh An).

Khu vực II (khu vực Bình Dương), giá đất ở cao nhất 89,6 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Yersin và Bạch Đằng. Giá thấp nhất 1,3 triệu đồng/m² tại các tuyến đường ĐH.722, Minh Tân – Long Hòa.

Khu vực III (khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu), giá đất ở cao nhất gần 150 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân.

Giá thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m² tại các tuyến đường giao thông còn lại do xã quản lý, có chiều rộng từ 4 m đến dưới 6 m.

Đối với đất thương mại – dịch vụ, khu vực I có giá cao nhất 563,6 triệu đồng/m² tại các tuyến Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi; giá thấp nhất 1,6 triệu đồng/m².

Khu vực II, giá cao nhất 53,8 triệu đồng/m²; thấp nhất 0,5 triệu đồng/m².

Khu vực III, giá cao nhất hơn 89 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân; thấp nhất hơn 0,7 triệu đồng/m².

Giá đất sản xuất – kinh doanh tại khu vực I cao nhất hơn 481 triệu đồng/m². Khu vực II cao nhất 44,8 triệu đồng/m².

Khu vực III cao nhất gần 75 triệu đồng/m². Mức giá thấp nhất tại các khu vực dao động từ hơn 0,44 đến 1,9 triệu đồng/m².

Đối với đất nông nghiệp, bảng giá chia thành 4 khu vực. Giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực I cao nhất 1,2 triệu đồng/m² và thấp nhất 770.000 đồng/m². Khu vực II cao nhất 1 triệu đồng/m². Khu vực III cao nhất 700.000 đồng/m². Khu vực IV cao nhất 480.000 đồng/m².

Giá đất trồng cây lâu năm cũng được xác định theo từng khu vực, với mức cao nhất 1,44 triệu đồng/m² tại khu vực I và thấp nhất 370.000 đồng/m² tại khu vực IV.

Việc ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng cho toàn TPHCM được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho công tác quản lý đất đai, nâng cao tính minh bạch, công bằng và hiệu quả, đồng thời góp phần ổn định thị trường bất động sản và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững của thành phố trong giai đoạn mới.























Loading

5/5 - (1 đánh giá)